NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

 

A. Tai ngoài:
1. Do có nhiều ráy tai hoặc nút ráy tai.
Điều trị:
Lấy ráy tai
Làm mềm nút ráy tai
Không cần đeo máy trợ thính
2. Dị dạng thường thấy ở trẻ em
Điều trị: giải phẫu
3. Chấn thương vành tai hoặc ống tai ngoài
Điều trị: giải phẫu

B. Tai giữa
1.Viêm do vi khuẩn: Từ nhỏ viêm mũi, họng lâu dần chuyển qua tai giữa làm viêm, sưng, thủng nhĩ
Điều trị:
Dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm
Đôi khi phải phẫu thuật rạch màng nhĩ
Không dùng máy trợ thính

 

- Đôi khi sau chứng viêm, tai giữa chứa dịch làm bệnh nhân điếc
Điều trị: Phẫu thuật rạch màng nhĩ, hút dịch, đặt ống thông nhĩ
- Dư chứng viêm tai giữa – xơ dính
Điều trị: dùng máy trợ thính
2. Tai giữa không bị viêm
a. Đóng vôi khớp (như bệnh xốp xơ tai) dẫn đến điếc và ù tai
Thời kỳ đầu: dùng máy trợ thính
Thời kỳ thứ hai: giải phẫu
Thời kỳ thứ ba: điếc hỗn hợp, điều trị: mang máy trợ thính
b. Dính khớp
Điều trị: giải phẫu và mang máy trợ thính
c. Chấn thương làm gián đoạn chuỗi xương con
Điều trị: giải phẫu và mang máy trợ thính
3. Viêm tai giữa và xương chũm
Điều trị: giải phẫu cho tai khô, sau đó mang máy trợ thính.
- Biến chứng: liệt dây thần kinh VII, chóng mặt

C. Tai trong:
Có 4 nguyên nhân chính
1.Lão hóa: hay còn gọi là lão thính: các tế bào giác quan bị thoái hóa và chết (thường thấy sau 50 tuổi)
Điều trị: máy trợ thính cực mạnh sau vành tai
2. Bệnh Hydrops (bệnh Meniere)
Bệnh nhân bị điếc, chóng mặt, ói mửa
Điều trị: dùng thuốc và mang máy trợ thính
3. Chứng ngộ độc: bệnh nhân bị điếc, chóng mặt và mất thăng bằng
Điều trị: không giải phẫu được, phải dùng máy trợ thính. U dây thần kinh VIII: điếc, chóng mặt, ù tai
4. Chấn thương sau tai nạn
Điều trị: giải phẫu

D. Dây thần kinh thính giác và vỏ não
Chẩn đoán bằng ABR + chụp CT Scan
Điều trị: máy trợ thính, cấy điện tử ốc tai nếu được.

 

Bệnh khiếm thính là gì ?  (xem chi tiết)
Triệu chứng (xem chi tiết)
Mức độ khiếm thính (xem chi tiết)